Bỏ qua đến nội dung chính

Dây kiểm tra áp suất DN2 Dicsa MTR01002: cấu tạo và cách đặt bấm

Cấu tạo dây test DN2 Dicsa MTR01002, áp suất làm việc, đầu bấm M16x1.5/M16x2 và cách đặt bấm chiều dài theo yêu cầu tại SMIE.

Xuất bản
Đầu nối dây kiểm tra áp suất DN2
Nhiều đầu nối kim loại dùng cho dây kiểm tra áp suất DN2.

Dây kiểm tra áp suất DN2 nối test point trên máy với đồng hồ tại vị trí thuận tiện để bảo trì và chẩn đoán. Muốn đặt đúng dây, cần xác định hai đầu kết nối, chiều dài, áp suất, môi chất và hướng lắp. Chỉ nói “dây DN2 M16x2” chưa đủ vì đầu còn lại phải được xác định theo đúng profile ren và bề mặt làm kín.

Dây kiểm tra áp suất DN2 là gì

Đầu nối dây test DN2 M16x2
Đầu nối dây kiểm tra áp suất DN2 cùng các dây có nắp bảo vệ màu vàng.

DN2 là kích thước danh nghĩa rất nhỏ dùng cho micro-hose. DICSA ghi mã MTR01002 có đường kính trong 2 mm và đường kính ngoài 5 mm. Tiết diện nhỏ giúp bộ dây gọn, phù hợp truyền áp tới đồng hồ trong tác vụ đo và chẩn đoán; nó không phải dây cấp lưu lượng lớn cho cơ cấu chấp hành.

Một bộ test áp suất hoàn chỉnh gồm gì

Hai kiểu đầu nối dây test DN2
Hai đầu nối kim loại của dây kiểm tra áp suất DN2 được chụp cận cảnh.
  • Test point lắp trên đường dầu hoặc block van.
  • Dây micro-hose DN2 với hai đầu bấm.
  • Đồng hồ có dải đo phù hợp.
  • Đầu chuyển hoặc adaptor nếu giao diện không trùng.
  • Nắp bảo vệ và hộp đựng khi dùng bộ test lưu động.

Cần kiểm tra mức áp suất cho phép của từng phần. Bộ hoàn chỉnh chỉ được đánh giá theo linh kiện có giới hạn thấp nhất.

Cấu tạo chính thức của Dicsa MTR01002

Dây test DN2 với nắp bảo vệ
Các đầu dây kiểm tra áp suất DN2 với nắp bảo vệ màu vàng.

Datasheet DICSA mô tả:

  • Lõi trong bằng polyester elastomer.
  • Gia cường một lớp sợi aramid bện.
  • Vỏ ngoài polyurethane đen dạng anti-grip/pinpricked.

Thông số kỹ thuật MTR01002

Bộ dây kiểm tra áp suất DN2
Nhiều dây kiểm tra áp suất DN2 đã bấm đầu và lắp nắp bảo vệ.

Thông số

Giá trị từ datasheet DICSA

MTR01002

Đường kính trong

2 mm

Đường kính ngoài

5 mm

Áp suất làm việc

630 bar

Áp suất phá hủy

1900 bar

Bán kính uốn tối thiểu

20 mm

Khối lượng

0,020 kg/m

Nhiệt độ

-40 đến +100°C

Giới hạn với khí và lưu chất nền nước

+70°C

Áp suất phá hủy không phải áp suất làm việc. Không vận hành dây ở 1900 bar. Nhiệt độ và môi chất có thể làm giảm mức cho phép của cả cụm.

Đầu bấm M16x2 và M16x1.5

Cuộn dây kiểm tra áp suất DN2
Dây kiểm tra áp suất DN2 cuộn tròn với các đầu nối kim loại.

DICSA xác nhận đầu female metric 555069521 dùng DN2, M16x1.5 và 555069523 dùng DN2, M16x2; cả hai được ghi áp suất làm việc 620 bar trong datasheet đầu bấm. Đây là ví dụ quan trọng: thân hose MTR01002 được ghi 630 bar nhưng fitting 555069523 được ghi 620 bar. Nếu một bộ dây dùng đầu này, không nên quảng cáo cả assembly là 630 bar khi chưa đánh giá đầy đủ.

Mã DICSA

Cấu hình

Nguồn xác minh

555069521

DN2 - M16x1.5

Datasheet đầu bấm DICSA

555069523

DN2 - M16x2

Datasheet đầu bấm DICSA

Cách chọn hai đầu, chiều dài và hướng lắp

Cấu tạo đầu dây test áp suất DN2
Ảnh cận cảnh tiết diện đầu dây kiểm tra áp suất DN2.
  1. Xác định test point và ren phía đồng hồ bằng mã hoặc bản vẽ.
  2. Chọn đầu bấm đúng profile ở cả hai đầu.
  3. Đo tuyến dây thực tế, cộng phần uốn mềm và khoảng thao tác.
  4. Tránh kéo căng, xoắn hoặc bẻ gập gần đầu bấm.
  5. Giữ bán kính uốn không nhỏ hơn 20 mm đối với MTR01002 theo datasheet.
  6. Kiểm tra nhiệt độ, môi chất và vùng có nguy cơ mài mòn.

Dây quá ngắn tạo tải kéo lên fitting; dây quá dài dễ mắc vào chi tiết chuyển động. Nếu đồng hồ cần cầm tay ở vị trí an toàn, hãy đo cả khoảng đứng của kỹ thuật viên.

Quy trình bấm và kiểm tra trước khi giao

Một quy trình kiểm soát tốt nên gồm xác nhận mã hose và fitting, cắt vuông, vệ sinh, đưa ferrule đúng vị trí, crimp theo thông số DICSA, kiểm tra đường kính sau bấm và thử theo quy trình áp dụng. Hai đầu phải được che sạch sau khi hoàn tất.

Không tự dùng thông số crimp của một thương hiệu khác. Sai đường kính bấm có thể làm fitting tuột, cắt hỏng lớp gia cường hoặc giảm tuổi thọ mỏi.

Ứng dụng

Dây DN2 phù hợp với công việc đo áp tại máy ép, máy công trình, máy đùn nhựa, máy CNC, trạm nguồn thủy lực, cầu nâng và các vị trí bảo trì cần đưa đồng hồ ra khỏi điểm lắp chật hẹp.

Nó hỗ trợ chẩn đoán chênh lệch áp, kiểm tra van, theo dõi chu kỳ và xác nhận áp cài đặt. Kết quả đo chỉ đáng tin khi đồng hồ đúng dải, hệ thống được xả khí và điểm đo không bị tắc.

Dấu hiệu cần thay dây

  • Vỏ PU bị cắt, phồng, cháy hoặc mài mòn tới lớp gia cường.
  • Rò dầu ở cổ bấm hoặc dọc thân.
  • Đầu nối biến dạng, ren hỏng hoặc O-ring mất đàn hồi.
  • Dây bị gập cố định hoặc bán kính uốn quá nhỏ.
  • Không còn truy xuất được mã, tuổi sử dụng hoặc lịch sử quá áp trong ứng dụng quan trọng.

Không dò rò rỉ thủy lực bằng tay trần. Dầu phun áp lực cao có thể xuyên qua da.

Cách đặt dây DN2 theo yêu cầu tại SMIE

Gửi hai chuẩn đầu nối, chiều dài tổng, áp suất làm việc và cực đại, môi chất, nhiệt độ, số lượng và ảnh điểm lắp. Nếu chưa biết ren, chụp rõ mã và đo với thước cặp.

SMIE hỗ trợ bấm dây theo cấu hình và ghép với đầu kiểm tra áp suất Dicsa cùng đồng hồ áp suất Stauff. Xem dây kiểm tra áp suất DN2 Dicsa. Liên hệ 0988 345 901 hoặc 0329 390 539; email [email protected].

Câu hỏi thường gặp

DN2 nghĩa là gì

Đây là nominal diameter khoảng 2 mm. MTR01002 có đường kính trong 2 mm và ngoài 5 mm.

M16x2 và M16x1.5 có lắp lẫn được không

Không. Chúng khác bước ren. DICSA có hai mã đầu bấm riêng 555069523 và 555069521.

Dây DN2 chịu áp bao nhiêu bar

MTR01002 được DICSA ghi 630 bar làm việc, nhưng bộ dây phải theo thành phần thấp nhất. Đầu 555069523 được ghi 620 bar.

Có thể bấm một đầu M16x2 và một đầu G1/4 không

Có thể nếu hai fitting đều đúng hose DN2, quy trình crimp và pressure rating phù hợp. Cần xác định chính xác kiểu G1/4 và mặt làm kín.

Nguồn kỹ thuật