Bỏ qua đến nội dung chính

Vỏ bọc chống cháy PJ là gì và cách chọn size cho ống thủy lực

Tìm hiểu cấu tạo vỏ PJ sợi thủy tinh phủ silicone, mức chịu nhiệt, cách chọn size cho ống thủy lực và những lỗi lắp đặt cần tránh.

Xuất bản
Vỏ bọc chống cháy PJ cho ống thủy lực
Ống thủy lực và vỏ bọc chống cháy PJ trong quá trình lắp đặt.

Ống thủy lực đặt gần lò, xỉ hàn, kim loại nóng hoặc bức xạ nhiệt có thể lão hóa nhanh dù áp suất vận hành không thay đổi. Vỏ bọc chống cháy PJ, thường được gọi là pyrojacket hoặc fire sleeve, tạo một lớp bảo vệ bổ sung quanh ống. Nó giúp giảm tác động của nhiệt, tia lửa và molten splash, nhưng không biến mọi ống bên trong thành ống chịu lửa vô hạn.

Vỏ PJ có cấu tạo như thế nào

Ống thủy lực bọc vỏ chống cháy PJ
Các đoạn ống thủy lực đã bọc lớp vỏ PJ màu đỏ.

Thiết kế phổ biến sử dụng lớp nền sợi thủy tinh dệt hoặc đan, bên ngoài phủ silicone rubber chịu nhiệt. Sợi thủy tinh tạo cấu trúc và khả năng chịu nhiệt; lớp silicone giúp chống bắn tóe, dầu và tác động môi trường theo giới hạn của sản phẩm.

Mô tả “hai lớp đều là sợi thủy tinh” là chưa chính xác với cấu tạo này. Cần phân biệt lõi sợi thủy tinh và lớp phủ silicone.

Hiểu đúng ba mức nhiệt độ

Cụm ống thủy lực bọc chống cháy PJ
Nhiều cụm ống thủy lực bọc vỏ chống cháy PJ, hai đầu có nắp bảo vệ.

Điều kiện

Ý nghĩa

Cách sử dụng thông tin

Nhiệt độ liên tục

Mức sản phẩm có thể chịu trong thời gian dài theo datasheet

Dùng để đánh giá vị trí lắp thường xuyên

Tiếp xúc ngắn

Mức nhiệt cao trong số phút giới hạn

Chỉ áp dụng đúng thời gian và grade được thử nghiệm

Lửa/xỉ trực tiếp rất ngắn

Mức cực đại trong vài chục giây

Không được diễn giải thành nhiệt độ vận hành liên tục

Gates công bố HeatGuard Hi-Temp có dải -54 đến +260°C cho tiếp xúc liên tục, tới +1093°C trong 15-20 phút và tới +1650°C trong 15-30 giây. Đây là thông số của đúng sản phẩm HeatGuard Hi-Temp và tiêu chuẩn tương ứng, không phải con số mặc định cho mọi vỏ PJ trên thị trường.

Khi sử dụng cho hàng SMIE, chỉ công bố ba mức trên nếu certificate hoặc datasheet của đúng lô xác nhận tương đương. Nếu chưa có tài liệu, nên giới thiệu cấu tạo và yêu cầu khách gửi điều kiện nhiệt để chọn.

Vỏ PJ bảo vệ khỏi những rủi ro nào

Đầu ống và vỏ bọc chống cháy PJ
Ảnh cận cảnh đầu nối của các ống đã bọc lớp chống cháy PJ.
  • Bức xạ nhiệt và bề mặt nóng gần đường ống.
  • Tia lửa và xỉ hàn bắn trong thời gian ngắn.
  • Dầu bám, nước và bụi theo giới hạn lớp phủ.
  • Mài mòn nhẹ do cọ xát bên ngoài.
  • Phun dầu khi ống hỏng trong một số cấu hình bảo vệ, nếu sản phẩm và cách lắp được thiết kế cho mục tiêu đó.

Fire sleeve không thay thế lớp cách nhiệt chuyên dụng cho đường hơi nóng, không sửa được ống đã hư và không loại bỏ yêu cầu giữ khoảng cách với nguồn nhiệt.

Cách chọn đường kính trong

Cuộn vỏ bọc cách nhiệt PJ
Cuộn vỏ bọc chống cháy và cách nhiệt PJ màu đỏ.
  1. Đo đường kính ngoài lớn nhất của ống hoặc cả bó ống tại vị trí cần bọc.
  2. Nếu sleeve phải luồn qua đầu fitting, đo cả đường kính ngoài của fitting lớn nhất.
  3. Chọn đường kính trong đủ để luồn và uốn mà không kéo căng lớp sợi.
  4. Chừa độ rơ cho góc uốn, chuyển động và giãn nở nhiệt.
  5. Kiểm tra bán kính uốn của ống sau khi bọc; sleeve không được ép ống thành bán kính nhỏ hơn cho phép.

Không có một tỷ lệ cộng size dùng cho mọi hãng. Với bó nhiều ống hoặc đường kính thay đổi, nên gửi ảnh và số đo tại vị trí lớn nhất để chọn size.

Bảng size SMIE tiếp nhận yêu cầu

Ống thủy lực lắp vỏ bọc PJ
Các ống thủy lực thẳng đã lắp vỏ bọc chống cháy PJ.

Đường kính trong danh nghĩa

Quy cách cần xác nhận

10, 13, 16, 20, 22, 25 mm

Đường kính ngoài thực tế của ống/fitting, chiều dài

30, 32, 35, 38, 40 mm

Số lượng ống trong bó, bán kính uốn, nguồn nhiệt

45, 48, 50, 52 mm

Vị trí luồn qua fitting, phương án cố định hai đầu

58, 64 mm

Bó ống lớn, yêu cầu chuyển động và khoảng hở

Quy cách đóng gói có thể thay đổi theo size; cần xác nhận tại thời điểm báo giá.

Hướng dẫn lắp vỏ PJ

  • Kiểm tra ống bên trong còn sử dụng được; không bọc che khuyết tật.
  • Cắt sleeve bằng dụng cụ phù hợp để hạn chế xổ sợi.
  • Luồn sleeve trước khi bấm đầu nếu fitting lớn hơn đường kính trong.
  • Không kéo căng; phân bố đều trên đoạn uốn.
  • Cố định hai đầu bằng clamp, wire tie hoặc băng chịu nhiệt đúng hệ thống.
  • Làm kín đầu sleeve nếu môi trường có dầu và nước dễ thấm dọc lớp sợi.
  • Giữ khoảng cách tối đa có thể với nguồn nhiệt; dùng heat shield bổ sung khi bức xạ quá lớn.

Parker cung cấp firesleeve tape để bịt đầu sleeve và hạn chế chất lỏng thấm vào. Điều này cho thấy xử lý hai đầu không phải bước trang trí mà là một phần của cấu hình bảo vệ.

Khi nào cần giải pháp bổ sung

Nếu ống phải nằm sát kim loại nóng, lửa trực tiếp kéo dài hoặc có chuyển động mạnh, chỉ một lớp PJ có thể không đủ. Có thể cần tấm chắn nhiệt, lớp cách nhiệt nhiều lớp, sleeve dạng mở để bảo trì, kẹp chống rung hoặc thay đổi tuyến ống.

Trong nhà máy thép, xi măng, đúc, đóng tàu và lò hơi, nên khảo sát đồng thời nhiệt đối lưu, bức xạ, tia lửa, dầu và khả năng tiếp cận bảo trì.

Checklist khảo sát trước khi báo giá

Gửi đường kính ngoài của ống hoặc bó ống, đường kính fitting lớn nhất, nhiệt độ môi trường, khoảng cách tới nguồn nhiệt, loại rủi ro, chiều dài, bán kính uốn và yêu cầu tháo lắp. Nếu có lửa hoặc molten splash, gửi thời gian và tần suất tiếp xúc dự kiến.

Xem vỏ PJ bọc cách nhiệt. Liên hệ 0988 345 901 hoặc 0329 390 539; email [email protected].

Câu hỏi thường gặp

Vỏ PJ có làm ống bên trong chịu 1650°C liên tục không

Không. Mức 1650°C của một số sản phẩm high-temp chỉ áp dụng cho tiếp xúc trực tiếp rất ngắn. Mức liên tục thường thấp hơn nhiều và phải tra đúng datasheet.

Chọn size bằng đường kính trong hay ngoài

Size sleeve thường ghi theo đường kính trong, nhưng phải đo đường kính ngoài lớn nhất của vật cần bọc để chọn.

Có thể bọc nhiều ống trong một vỏ không

Có thể nếu đường kính, uốn, chuyển động và khả năng tản nhiệt cho phép. Bó ống phải được đo tại điểm lớn nhất.

Vỏ PJ có chống dầu, nước và xỉ hàn không

Lớp silicone thường hỗ trợ chống bắn tóe, dầu và nước, nhưng mức bảo vệ phụ thuộc grade, xử lý hai đầu và tình trạng lớp phủ.

Nguồn kỹ thuật