Bỏ qua đến nội dung chính

Bảng tra nhanh các chuẩn ren thủy lực phổ biến: BSPP, BSPT, JIC, ORFS, NPT, Metric

Bảng nhận diện nhanh BSPP, BSPT, JIC, ORFS, NPT và Metric theo dạng ren, góc biên dạng, bước ren và bề mặt làm kín.

Xuất bản
So sánh đầu nối BSPP ren song song và BSPT ren côn
Ảnh minh họa hai cấu hình đầu nối trong danh mục SMIE: BSPP dùng ren song song, BSPT dùng ren côn. Cần đo đường kính, bước ren và kiểm tra bề mặt làm kín để xác nhận.

Bảng này giúp khoanh vùng BSPP, BSPT, JIC, ORFS, NPT và một số ren Metric thường gặp. Các số đo đường kính chỉ dùng để đối chiếu ban đầu vì ren cũ có thể mòn, lớp phủ làm thay đổi số đo và vị trí đo trên ren côn ảnh hưởng kết quả.

So sánh đầu nối BSPP ren song song và BSPT ren côn
Ảnh minh họa hai cấu hình đầu nối trong danh mục SMIE: BSPP dùng ren song song, BSPT dùng ren côn. Cần đo đường kính, bước ren và kiểm tra bề mặt làm kín để xác nhận.

Trước khi chọn fitting, cần kiểm tra đủ bốn yếu tố: ren côn hay song song, đường kính, bước ren và bề mặt làm kín. Một cỡ ren khớp bảng nhưng sai mặt côn hoặc O-ring vẫn là kết nối sai.

Xem thêm bài viết Cách xác định ren đầu nối thủy lực để biết cách dùng thước cặp và dưỡng ren.

Bảng nhận biết tổng quan

Chuẩn

Dạng ren

Góc biên dạng ren

Cách làm kín điển hình

Dấu hiệu dễ thấy

BSPP

Song song

55° Whitworth

Vòng đệm, bonded seal, O-ring hoặc mặt côn tùy cấu hình

Đường kính gần như không đổi; ký hiệu G

BSPT

Côn

55° Whitworth

Tiếp xúc trên sườn ren và chất làm kín phù hợp

Đường kính giảm dần; ký hiệu R

NPT

Côn

60°

Làm kín trên ren với chất làm kín phù hợp

Dạng côn giống BSPT nhưng bước và biên dạng khác

JIC

UN/UNF song song

60° ở biên dạng ren

Hai mặt loe 37°

Nhìn thấy rõ côn 37°

ORFS

UN/UNF song song

60° ở biên dạng ren

O-ring trên mặt phẳng của đầu đực

Mặt đầu phẳng có rãnh O-ring

Metric

Song song hoặc côn

60°

24° cone, O-ring, vòng đệm hoặc kiểu khác

Ký hiệu M đường kính x bước

Lưu ý: JIC và ORFS là hệ kết nối, không chỉ là tên biên dạng ren. Cả hai dùng ren thẳng hệ UN/UNF nhưng khác vị trí làm kín. Metric cũng là một họ ren rộng; ký hiệu M18x1.5 chưa cho biết mặt kín là 24°, O-ring hay kiểu khác.

Bảng BSPP và BSPT

BSPP và BSPT dùng cùng họ bước ren theo cỡ danh nghĩa nhưng khác dạng song song/côn. Bảng dưới dùng số đo tham khảo từ tài liệu nhận diện RYCO. Với BSPT, đo gần vòng ren đầy đủ ở đầu fitting.

Cỡ danh nghĩa

TPI

OD đực BSPT khoảng mm

OD đực BSPP khoảng mm

1/8

28

9.5

9.6

1/4

19

12.8

13.0

3/8

19

16.3

16.5

1/2

14

20.4

20.8

5/8

14

22.5

22.8

3/4

14

25.9

26.3

1

11

32.6

33.1

1 1/4

11

41.1

41.8

1 1/2

11

47.0

47.7

2

11

58.6

59.5

Cỡ ống là kích thước danh nghĩa, không bằng trực tiếp đường kính ren đo được. Vì vậy, một ren BSPP 1/2 có OD gần 20,8 mm là bình thường.

Xem thêm Phân biệt ren BSPP và BSPT và các ví dụ sản phẩm BSPP cùng BSPT.

Bảng NPT

NPT là ren ống côn Mỹ. Dù hình dạng gần BSPT, NPT có biên dạng 60° và nhiều cỡ dùng TPI khác BSP. Không nên đổi chéo hai chuẩn.

Cỡ danh nghĩa

TPI

OD đực tại vùng đo khoảng mm

Điểm dễ nhầm

1/8

27

9.9

Gần BSP 1/8 nhưng khác TPI

1/4

18

13.2

Gần BSP 1/4 nhưng 18 thay vì 19 TPI

3/8

18

16.6

Gần BSP 3/8 nhưng 18 thay vì 19 TPI

1/2

14

20.6

Cùng 14 TPI với BSP 1/2; phải kiểm tra biên dạng

3/4

14

26.0

Cùng 14 TPI với BSP 3/4; phải kiểm tra biên dạng

1

11.5

32.5

Khác BSP 1 inch 11 TPI

1 1/4

11.5

41.2

Khác BSP 1 1/4 inch 11 TPI

Bảng JIC 37 độ

JIC làm kín bằng hai mặt 37°. Ren chỉ tạo lực kẹp. Bảng ghi ren đực và OD tham khảo; cỡ dash trong các catalog có thể được trình bày theo quy ước riêng, nên hãy ưu tiên thông số ren đầy đủ.

Ren UN UNF

TPI

OD đực khoảng mm

Cỡ ống tham khảo

5/16-24 UNF

24

7.9

1/8 inch

3/8-24 UNF

24

9.5

3/16 inch

7/16-20 UNF

20

11.1

1/4 inch

1/2-20 UNF

20

12.7

5/16 inch

9/16-18 UNF

18

14.3

3/8 inch

3/4-16 UNF

16

19.1

1/2 inch

7/8-14 UNF

14

22.2

5/8 inch

1 1/16-12 UN

12

27.0

3/4 inch

1 3/16-12 UN

12

30.2

7/8 inch

1 5/16-12 UN

12

33.3

1 inch

1 5/8-12 UN

12

41.3

1 1/4 inch

1 7/8-12 UN

12

47.6

1 1/2 inch

Một số ren JIC có thể trùng họ kích thước với kết nối SAE 45° hoặc O-ring boss. Muốn kết luận JIC, phải nhìn thấy và xác nhận mặt loe 37°.

Bảng ORFS

ORFS làm kín bằng O-ring nằm trên mặt đầu đực. Kết nối cái có mặt phẳng tương ứng. Không dùng mặt ren để phân biệt ORFS với mọi hệ UN khác.

Ren UN UNF

TPI

OD đực khoảng mm

Cỡ ống tham khảo

9/16-18 UNF

18

14.3

1/4 inch

11/16-16 UN

16

17.3

3/8 inch

13/16-16 UN

16

20.6

1/2 inch

1-14 UNS

14

25.4

5/8 inch

1 3/16-12 UN

12

30.0

3/4 inch

1 7/16-12 UN

12

36.3

1 inch

1 11/16-12 UN

12

42.7

1 1/4 inch

2-12 UN

12

51.8

1 1/2 inch

Bảng ren Metric thường gặp trong hệ 24 độ

Các cỡ dưới đây thường xuất hiện trong tài liệu đầu nối metric côn 24°. Chúng không đại diện cho mọi kết nối Metric. Cần xác nhận series L hoặc S, đường kính ngoài ống và kiểu làm kín.

Ren Metric

Bước mm

Ứng dụng nhận diện thường gặp

Cần kiểm tra thêm

M12x1.5

1.5

DIN 24° cỡ nhỏ

Ống OD và series

M14x1.5

1.5

Có thể gặp ở L hoặc S tùy cỡ ống

Ống OD 6 hoặc 8 mm tùy hệ

M16x1.5

1.5

Đầu nối 24°; không nhầm M16x2 Test Point

Mặt côn và mục đích kết nối

M18x1.5

1.5

Đầu nối 24°

Ống OD và series

M20x1.5

1.5

Một số cấu hình hệ nặng

Mặt kín và catalog hãng

M22x1.5

1.5

Đầu nối 24° phổ biến

Có thể đi với cỡ ống khác nhau theo series

M26x1.5

1.5

Đầu nối 24° cỡ trung

Ống OD và series

M30x2

2.0

Đầu nối 24° cỡ lớn hơn

Series L/S

M36x2

2.0

Đầu nối 24°

Series L/S

M42x2

2.0

Đầu nối 24°

Series và cỡ ống

M52x2

2.0

Đầu nối 24° cỡ lớn

Series và giới hạn sản phẩm

M16x2 trên một số hệ Test Point thủy lực là giao diện đo áp; M16x1.5 trong bảng trên có thể thuộc hệ đầu nối 24°. Chỉ khác 0,5 mm bước ren nhưng không thể lắp thay thế.

Cách dùng bảng tra

  1. Xác định ren đực hay ren cái và làm sạch mẫu.
  2. Kiểm tra ren côn hay song song.
  3. Đo đường kính bằng thước cặp tại vị trí phù hợp.
  4. Đo bước ren bằng dưỡng TPI hoặc dưỡng metric.
  5. Quan sát mặt côn, mặt phẳng, O-ring, bonded seal hoặc vai chặn.
  6. Đối chiếu tất cả cột, không chọn chỉ vì một số đo gần đúng.
  7. Kiểm tra lại bằng catalog hãng hoặc dưỡng chuẩn trước khi lắp vào hệ thống.

Các cặp dễ nhầm

Cặp dễ nhầm

Vì sao giống

Cách tách

BSPT và NPT

Đều là ren côn, OD gần nhau ở nhiều cỡ

Đo TPI, kiểm tra góc ren 55° và 60°

BSPP và Metric

Đều có thể là ren song song

Đo TPI hoặc bước mm và xem ký hiệu

JIC và SAE 45°

Một số cỡ dùng cùng ren

Đo mặt loe 37° hoặc 45°

JIC và ORFS

Đều dùng họ ren UN song song

JIC có côn 37°, ORFS có mặt phẳng và O-ring

M16x1.5 và M16x2

Cùng đường kính danh nghĩa 16 mm

Dưỡng bước ren cho kết quả 1.5 hoặc 2.0 mm

Giới hạn của bảng

Bảng không thay thế catalog của nhà sản xuất, bản vẽ máy hoặc tiêu chuẩn đầy đủ. Kích thước thực tế có dung sai; ren cũ có thể mòn; lớp mạ và vị trí đo làm thay đổi kết quả. Với mạch áp cao hoặc đơn hàng số lượng, nên xác nhận bằng mẫu, dưỡng chuẩn hoặc mã sản phẩm.

Nếu cần đối chiếu đầu nối đang có, hãy gửi ảnh rõ mặt ren và bề mặt kín, số đo đường kính, bước ren, cỡ ống, áp suất và vật liệu qua trang liên hệ SMIE.

Nguồn kỹ thuật tham khảo

Các nguồn này dùng để kiểm tra định nghĩa, kiểu làm kín, kích thước nhận diện và giới hạn sử dụng. Khi xuất bản, có thể giữ một số liên kết nguồn ở cuối bài để tăng khả năng kiểm chứng.